top of page

Ưu Đãi Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Cho Doanh Nghiệp Công Nghệ Thông Tin (Sản Xuất Phần Mềm)

I. Cơ Sở Pháp Lý

Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho doanh nghiệp công nghệ thông tin được quy định tại các văn bản pháp luật chính thống sau:

  • Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi bổ sung 2013, 2014): Quy định về đối tượng, điều kiện và mức ưu đãi thuế

  • Nghị định 218/2013/NĐ-CP (31/12/2013): Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN về ưu đãi thuế

  • Thông tư 78/2014/TT-BTC (18/6/2014) và Thông tư 96/2015/TT-BTC (22/6/2015): Hướng dẫn về thuế TNDN, trong đó có quy định về ưu đãi thuế cho doanh nghiệp công nghệ

  • Thông tư 13/2020/TT-BTTTT (30/6/2020) của Bộ Thông tin và Truyền thông: Quy định về sản phẩm phần mềm và hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi

  • Thông tư 09/2013/TT-BTTTT: Danh mục sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin được ưu đãi đầu tư

Ưu Đãi Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Cho Doanh Nghiệp Công Nghệ Thông Tin (Sản Xuất Phần Mềm)

II. Điều Kiện Được Hưởng Ưu Đãi

1. Về Hoạt Động Sản Xuất

Theo quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BTTTT, doanh nghiệp được coi là hoạt động sản xuất phần mềm khi đáp ứng ít nhất một trong hai công đoạn sau trong quy trình phát triển phần mềm:

  • Công đoạn 1: Xác định yêu cầu - Phân tích và xác định các yêu cầu chức năng, phi chức năng của phần mềm.

  • Công đoạn 2: Phân tích và thiết kế - Thiết kế kiến trúc hệ thống, thiết kế chi tiết các module, giao diện.

Các hoạt động KHÔNG được coi là sản xuất phần mềm:

  • Chỉ mua/bán phần mềm có sẵn

  • Chỉ cung cấp dịch vụ tư vấn, quản trị hệ thống

  • Phân phối, kinh doanh phần mềm của bên thứ ba

2. Về Sản Phẩm Phần Mềm

Sản phẩm phần mềm phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin được ưu đãi đầu tư theo Thông tư 09/2013/TT-BTTTT, bao gồm:

  • Phần mềm hệ thống

  • Phần mềm ứng dụng

  • Phần mềm công cụ và phần mềm nhúng

  • Các sản phẩm phần mềm khác theo quy định

3. Về Dự Án Đầu Tư

Ưu đãi thuế được áp dụng cho dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất phần mềm, không áp dụng cho hoạt động kinh doanh thông thường đã có từ trước.


III. Mức Độ Ưu Đãi Thuế

Theo Luật Thuế TNDN và Nghị định 218/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp sản xuất phần mềm đáp ứng điều kiện được hưởng:

1. Miễn Giảm Thuế

  • Miễn thuế: 4 năm kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án

  • Giảm 50% số thuế phải nộp: 9 năm tiếp theo

2. Thuế Suất Ưu Đãi

Sau thời gian miễn/giảm thuế, doanh nghiệp có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% (thay vì thuế suất thông thường 20%) trong thời hạn nhất định tùy theo quy định cụ thể của dự án và ngành nghề.


IV. Hồ Sơ Và Thủ Tục

1. Nguyên Tắc Tự Kê Khai

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện tự xác định, tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về:

  • Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế

  • Mức thuế suất ưu đãi

  • Thời gian miễn, giảm thuế

  • Số lỗ được kết chuyển

2. Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị

Doanh nghiệp cần lưu giữ và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu:

a) Tài liệu chứng minh hoạt động sản xuất phần mềm:

  • Mô tả ý tưởng sản phẩm phần mềm

  • Tài liệu xác định yêu cầu (requirements specification)

  • Tài liệu phân tích và thiết kế (design documents)

  • Tài liệu kiến trúc hệ thống

  • Source code và tài liệu lập trình

  • Tài liệu kiểm thử (test cases, test reports)

b) Tài liệu chứng minh sản phẩm thuộc danh mục được ưu đãi:

  • Mô tả chi tiết sản phẩm phần mềm

  • Giải trình về việc sản phẩm thuộc Danh mục theo Thông tư 09/2013/TT-BTTTT

c) Hồ sơ kế toán, tài chính:

  • Báo cáo tài chính

  • Sổ sách kế toán phân tách thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm và các hoạt động khác

  • Hợp đồng kinh tế liên quan

3. Trình Tự Thực Hiện

  • Bước 1: Doanh nghiệp tự đánh giá điều kiện đủ điều kiện hưởng ưu đãi

  • Bước 2: Gửi thông tin cập nhật về sản phẩm phần mềm và công đoạn sản xuất đến cơ quan phụ trách của Bộ Khoa học và Công nghệ (trước là Bộ Thông tin và Truyền thông) để tổng hợp, theo dõi

  • Bước 3: Kê khai ưu đãi thuế trong Tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm với cơ quan thuế quản lý trực tiếp

  • Bước 4: Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh để xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra

4. Kê Khai Thuế

  • Doanh nghiệp cần phân tách rõ ràng thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi và thu nhập từ các hoạt động khác

  • Chỉ phần thu nhập từ hoạt động đáp ứng điều kiện mới được hưởng ưu đãi

  • Nếu doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh, cần hạch toán kế toán riêng biệt để xác định chính xác thu nhập chịu thuế ưu đãi


V. Lưu Ý Quan Trọng

1. Về Xác Định Thời Điểm

  • Thời gian miễn thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án, không phải từ năm thành lập doanh nghiệp

  • Nếu doanh nghiệp chưa có thu nhập chịu thuế (hoặc bị lỗ) thì chưa bắt đầu tính thời gian miễn thuế

2. Về Rủi Ro Tuân thủ

  • Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai

  • Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không chứng minh được điều kiện, cơ quan thuế có quyền không công nhận ưu đãi và truy thu thuế

  • Khuyến nghị doanh nghiệp chủ động gửi văn bản hỏi cơ quan thuế hoặc Sở Khoa học và Công nghệ (trước là Sở Thông tin và Truyền thông) địa phương khi có vấn đề chưa rõ

3. Về Kế Toán

  • Cần có hệ thống kế toán quản trị riêng để theo dõi chi phí, doanh thu theo từng hoạt động

  • Phân bổ chi phí chung hợp lý giữa hoạt động được ưu đãi và không được ưu đãi

  • Lưu giữ chứng từ, hợp đồng liên quan đầy đủ

4. Thay Đổi Pháp Luật

Các quy định về ưu đãi thuế thường được cập nhật, bổ sung theo thời gian. Doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi các văn bản pháp luật mới nhất từ:

  • Bộ Tài chính (về thuế)

  • Bộ Khoa học và Công nghệ (trước là Bộ Thông tin và Truyền thông) (về tiêu chí sản phẩm phần mềm)


Kết Luận

Chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp công nghệ thông tin (sản xuất phần mềm) là một ưu đãi đáng kể, có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, để được hưởng ưu đãi hợp pháp, doanh nghiệp cần:

  1. Đáp ứng đầy đủ điều kiện về hoạt động sản xuất và sản phẩm phần mềm

  2. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chi tiết chứng minh điều kiện

  3. Kê khai chính xác, minh bạch với cơ quan thuế

  4. Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai

Khi có vấn đề phức tạp hoặc cần tư vấn cụ thể, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế, Sở Khoa học và Công nghệ (trước là Sở Thông tin và Truyền thông)  để được hướng dẫn chi tiết.


Nguồn tham khảo:


Van Pham LLC

  • Facebook
  • Instagram
  • LinkedIn
Join our mailing list

+84 76 548 9586

Thanks for subscribing!

bottom of page