CẨM NANG TUÂN THỦ KINH DOANH QUÁN CÀ PHÊ – NHÀ HÀNG – QUÁN ĂN
- Van Pham LLC

- Apr 28
- 21 min read
Tuyên bố trách nhiệm:
Tài liệu này được biên soạn bởi Van Pham LLC với mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung về các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh quán cà phê, nhà hàng và các cơ sở dịch vụ ăn uống tại Việt Nam.
Mặc dù chúng tôi đã nỗ lực tổng hợp và cập nhật thông tin dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm phát hành (tháng 4/2026), nội dung trong tài liệu này không được xem là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian và việc áp dụng pháp luật có thể khác nhau tùy thuộc vào tình huống thực tế của từng cá nhân hoặc doanh nghiệp. Do đó, trước khi đưa ra bất kỳ quyết định kinh doanh hoặc tuân thủ pháp lý nào dựa trên tài liệu này, người đọc nên tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý chuyên môn.
Van Pham LLC không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tổn thất, thiệt hại hoặc nghĩa vụ phát sinh nào từ việc sử dụng hoặc dựa vào các thông tin được trình bày trong tài liệu này mà không có sự tư vấn cụ thể từ luật sư hoặc chuyên gia của chúng tôi.
Mục lục:
Về Van Pham LLC
Phụ lục I - QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Phụ lục II - DANH MỤC TUÂN THỦ PCCC
Phụ lục III - GIỚI HẠN TỐI ĐA CHO PHÉP ĐỐI VỚI MỨC ỒN PHÁT SINH TỪ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG DÂN SINH
Phụ lục IV - MỨC PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TIẾNG ỒN
Phụ lục V - Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, mẫu số 02/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC).

HÌNH THỨC KINH DOANH
Các cơ sở kinh doanh quán cà phê, quán ăn (F&B) tại Việt Nam thường lựa chọn một trong hai mô hình sau:
1.1 Hộ kinh doanh (HKD)
Phù hợp với:
Quán cà phê nhỏ
Quán ăn gia đình
Quán nước take-away
Mô hình kinh doanh cá nhân
Đặc điểm:
Do cá nhân hoặc hộ gia đình đăng ký
Không có tư cách pháp nhân
Chủ hộ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân
Có thể đăng ký hoạt động tại nhiều địa điểm
Cách đặt tên HKD: Hộ kinh doanh + Tên riêng
Ví dụ: Hộ kinh doanh ABC
1.2 Doanh nghiệp (Công ty)
Phù hợp với:
Nhà hàng
Chuỗi cà phê
Thương hiệu F&B có kế hoạch mở rộng
Mô hình nhượng quyền
Các loại hình phổ biến:
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Công ty có thể mở thêm:
Chi nhánh
Văn phòng đại diện
Địa điểm kinh doanh
Cách đặt tên Công ty: Loại hình doanh nghiệp + ngành nghề/lĩnh vực (tùy chọn) + tên riêng
Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại ABC
Về trường hợp thuê mặt bằng kinh doanh: Để có hồ sơ, căn cứ hạch toán chi phí, chủ cơ sở cần lưu ý lưu trữ các hồ sơ: (1) hợp đồng thuê địa điểm và (2) chứng từ khấu trừ và nộp thuế thay cho chủ tài sản (trường hợp chủ tài sản là cá nhân) hoặc chứng từ chứng minh bên cho thuê đã thực hiện nghĩa vụ thuế, nhằm đảm bảo khoản chi phí thuê được ghi nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định thuế.
MÃ NGÀNH KINH DOANH PHỔ BIẾN
Các mã ngành có thể đăng ký:
5610 – Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
5630 – Dịch vụ phục vụ đồ uống
5629 – Dịch vụ ăn uống khác (nhượng quyền, cung cấp suất ăn theo hợp đồng,...)
NGHĨA VỤ THUẾ VÀ HÓA ĐƠN
Tiêu chí | Hộ kinh doanh | Công ty | |||
Nhóm 1 (Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm) | Nhóm 2 (Doanh thu >500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm) | Nhóm 3 (Doanh thu >3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm) | Nhóm 4 (Doanh thu >50 tỷ đồng/năm) | ||
Thuế GTGT | Không phải nộp | Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu = tỷ lệ (x) doanh thu
| Phương pháp khấu trừ: Thuế GTGT = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào | ||
Thuế TNCN | Không phải nộp | Lựa chọn:
| (Doanh thu - chi phí) × 17% | (Doanh thu - chi phí) × 20% | |
Thuế TNDN | Thuế suất x thu nhập tính thuế Trong đó,
| ||||
Thời hạn kê khai |
| Thuế GTGT: Kê khai theo quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (30/4, 31/7, 31/10, 31/1) | Thuế GTGT: Kê khai theo tháng, chậm nhất ngày 20 tháng tiếp theo |
| |
| |||||
Hóa đơn điện tử | Không bắt buộc * Trường hợp người mua yêu cầu lập hóa đơn, bên mua có thể lập bảng kê mua hàng hóa theo mẫu quy định. Bảng kê là chứng từ hợp lệ để bên mua ghi nhận chi phí, trong trường hợp HKD không đủ điều kiện để xuất hóa đơn điện tử. Tham khảo Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, mẫu số 02/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC tại phụ lục V. | HKD có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. | Bắt buộc sử dụng hóa đơn | ||
Hóa đơn VAT | KHÔNG xuất được hóa đơn VAT | Xuất được hóa đơn VAT | |||
Ví dụ | HKD thành lập vào tháng 02/2026, doanh thu khoảng 400 triệu.
| HKD kinh doanh dịch vụ ăn uống, tính theo cách 1:
| HKD kinh doanh dịch vụ ăn uống:
| Tương tự nhóm 3, khác tỷ lệ thuế TNCN | Nhà hàng/Chuỗi nhà hàng :
|
LƯU Ý:
| |||||
TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG
Từ 01/03/2026, hộ kinh doanh cần:
Mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh HOẶC có thể dùng tài khoản riêng của cá nhân
Sử dụng tài khoản này để nhận thanh toán và giao dịch kinh doanh
Thông báo các tài khoản ngân hàng và ví điện tử được sử dụng cho mục đích kinh doanh với cơ quan thuế theo Mẫu số: 01/BK-STK (Kèm theo Thông tư số 18/2026/ TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số: 01/BK-STK
Lưu ý:
Nếu trước đây dùng số tài khoản cá nhân nhưng giờ đã mở sổ tài khoản dành cho HKD riêng thì vẫn khai STK cũ và chọn/điền "Đóng" trên tờ khai.
Khách hàng khi thanh toán dịch vụ phải chuyển vào tài khoản như đã thông báo. Trường hợp mở TKNH cho HKD, lưu ý tên tài khoản ngân hàng HKD phải đúng với tên đăng ký trên giấy phép đăng ký HKD.
Quý Hộ vẫn có thể sử dụng số tài khoản cá nhân riêng, không cần mở tài khoản riêng cho HKD, nhưng nên tách bạch với các tài khoản cá nhân khác, để tránh việc phải giải trình các khoản giao dịch phát sinh khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Tương tự khi HKD mua hàng hóa, dịch vụ, tiền cũng phải được trả từ tài khoản HKD cho bên bán.
Việc tách biệt tài khoản giúp:
Minh bạch doanh thu, chi phí
Thuận tiện quản lý thuế
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Nếu có người lao động làm việc thường xuyên, chủ hộ cần:
Ký Hợp đồng lao động (toàn thời gian/bán thời gian - fulltime/partime) tùy thời gian làm việc của người lao động
Đảm bảo an toàn lao động
Tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định
Ngoài ra, chủ hộ kinh doanh nếu chưa tham gia BHXH ở nơi khác bắt buộc phải tham gia BHXH, BHYT.
Mức đóng tối thiểu: (25% (BHXH) + 4.5% (BHYT)) × 2.340.000 đồng ≈ 690.300 đồng/tháng
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Các cửa hàng F&B phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ các trường hợp sau:
Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
Sơ chế nhỏ lẻ;
Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng;
Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
Nhà hàng trong khách sạn, khu căn hộ du lịch, khu biệt thự du lịch;
Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
Kinh doanh thức ăn đường phố.
Lưu ý: Nếu không chắc cơ sở của mình có thuộc các trường hợp được miễn hay phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Quý Hộ nên hỏi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại địa phương để đảm bảo tuân thủ đầy đủ.
Cửa hàng F&B phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau:
Với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống | ☐ Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến ☐ Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chế biến, kinh doanh ☐ Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh ☐ Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp thông thoát, không ứ đọng ☐ Nhà ăn thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại ☐ Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay; thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ ☐ Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm |
Với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống | ☐ Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín ☐ Dụng cụ nấu nướng, chế biến đảm bảo an toàn vệ sinh ☐ Dụng cụ ăn uống làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch và giữ khô ☐ Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm |
Trong chế biến và bảo quản thực phẩm | ☐ Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn; lưu mẫu thức ăn ☐ Thực phẩm phải được chế biến đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh ☐ Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống bụi, mưa, nắng, và sự xâm nhập của côn trùng, động vật gây hại ☐ Thực phẩm bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất |
GIẤY PHÉP BÁN ĐỒ UỐNG CÓ CỒN
Trường hợp cơ sở F&B có kinh doanh đồ uống có cồn, cần lưu ý các quy định sau:
Nếu có bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên tiêu dùng tại chỗ, cơ sở đăng ký bán rượu tiêu dùng tại chỗ với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp xã.
Nếu chỉ bán bia: không cần thực hiện xin cấp phép.
YÊU CẦU VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (PCCC)
Cơ sở kinh doanh ăn uống như nhà hàng, quán ăn, quán nhậu, quán cà phê có thể phát sinh nguy cơ cháy nổ do sử dụng bếp gas, thiết bị điện, dầu mỡ và các thiết bị gia nhiệt trong quá trình chế biến thực phẩm.
Tùy quy mô nhà hàng, Quý Hộ có thể tham khảo Danh mục tuân thủ về PCCC phù hợp với quy mô kinh doanh tại Phụ lục II để tự rà soát và bảo đảm đáp ứng các quy định liên quan.
BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU
Việc đăng ký thương hiệu ngay từ đầu sẽ giúp cơ sở F&B được bảo hộ pháp lý ngay lập tức, tránh rủi ro bị lấy cắp, bị kiện, hoặc mất cơ hội sử dụng thương hiệu nếu có cơ sở khác đăng ký trước. Điều này đặc biệt quan trọng khi thương hiệu có ý tưởng độc đáo, tên quán nổi bật, logo dễ nhận diện, hoặc nếu cơ sở dự định nhượng quyền trong tương lai.
Tuy nhiên, chi phí đăng ký thương hiệu và các thủ tục pháp lý có thể cao so với ngân sách ban đầu của cơ sở mới mở. Trong trường hợp này, cơ sở có thể chuẩn bị dần: ví dụ, bắt đầu xây dựng thương hiệu, hệ thống nhận diện, công thức, quy trình, và khi quán đã có doanh thu ổn định hoặc thương hiệu bắt đầu nổi bật, tiến hành đăng ký chính thức.
Do đó, Quý Hộ có thể áp dụng:
Đặt tên thương hiệu, logo, slogan một cách độc đáo và thống nhất từ đầu, để khi đăng ký sẽ dễ dàng và ít sửa đổi.
Ghi nhận đầy đủ các quyền sở hữu nội bộ (công thức, thiết kế, hình ảnh) để bảo vệ trong trường hợp tranh chấp trước khi đăng ký chính thức.
Đánh giá rủi ro: nếu thương hiệu có khả năng bị bắt chước cao, nên ưu tiên đăng ký sớm; nếu chỉ là mô hình nhỏ, ít cạnh tranh, có thể chuẩn bị dần.
NHƯỢNG QUYỀN
Đối với bên nhượng quyền, cần đảm bảo rằng thương hiệu, công thức, quy trình vận hành và các tài sản trí tuệ khác được bảo hộ đầy đủ trước khi chuyển giao. Hợp đồng nhượng quyền nên quy định rõ ràng về phạm vi sử dụng thương hiệu, chuẩn chất lượng, phí nhượng quyền, quyền lợi, nghĩa vụ, điều kiện chấm dứt hợp đồng và các quy định về giám sát, kiểm tra định kỳ. Ngoài ra, bên nhượng quyền cần lưu ý các trường hợp thực tế khi thương hiệu bị xuống cấp, chất lượng kém vì không kiểm soát chặt chẽ bên nhận quyền, dẫn đến mất uy tín và tranh chấp pháp lý.
Đối với bên nhận quyền, cần đánh giá kỹ năng vận hành, khả năng tài chính và cam kết tuân thủ các chuẩn mực vận hành, vệ sinh, an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm. Hợp đồng nhượng quyền cần quy định rõ trách nhiệm về nguyên liệu, thiết bị, đào tạo nhân viên, marketing, cũng như quyền sử dụng thương hiệu và bí quyết chế biến. Thực tế đã có nhiều bên nhận quyền không tuân thủ đúng chuẩn, dẫn đến bị phạt hoặc mất quyền sử dụng thương hiệu. Bên nhận quyền cũng nên kiểm tra tính pháp lý của thương hiệu trước khi tham gia nhượng quyền, tránh mua nhượng quyền từ thương hiệu chưa đăng ký hoặc đang tranh chấp.
M&A (Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp)
Dưới đây là Bảng các công việc cần tiến hành khi Quý Nhà hàng cần thực hiện mua bán và sáp nhập:
Việc cần làm | Bên Bán – Chuẩn bị & tối ưu | Bên Mua – Thẩm định & đảm bảo rủi ro | Dịch vụ của Van Pham LLC | Đối tác kiểm toán |
Xác định mục tiêu | Bán toàn bộ, bán 1 phần, nhượng quyền | Xác định nhu cầu M&A, loại hình mua phù hợp | Tư vấn cho khách có nhu cầu M&A, xác định loại hình mua/bán phù hợp, tư vấn sơ bộ điều kiện. | |
Chuẩn bị hồ sơ & tài liệu | Báo cáo tài chính 3 năm, hợp đồng thuê, lao động, nhà cung cấp, giấy phép kinh doanh, PCCC, danh sách tài sản/nợ | Kiểm tra, đánh giá hồ sơ, tính minh bạch, xác thực thông tin | Hướng dẫn hồ sơ cần chuẩn bị: hợp đồng thuê, lao động, nhà cung cấp, giấy phép kinh doanh, PCCC, danh sách tài sản/nợ; đánh giá hồ sơ, tính minh bạch và xác thực thông tin. | Kiểm tra và thẩm định báo cáo tài chính 3 năm |
Bảo vệ thương hiệu | Đăng ký nhãn hiệu, logo, công thức đặc trưng | Xác minh quyền sở hữu thương hiệu, tránh rủi ro tranh chấp/bị đánh cắp | Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu, logo, công thức đặc trưng; xác minh quyền sở hữu thương hiệu, tránh rủi ro tranh chấp/bị đánh cắp. | |
Kiểm tra pháp lý | Nợ thuế, hợp đồng còn hiệu lực, tranh chấp tiềm ẩn | Xem xét rủi ro pháp lý, nợ thuế, hợp đồng lao động, nhượng quyền, tranh chấp | Thẩm định nợ thuế, hợp đồng còn hiệu lực, tranh chấp tiềm ẩn; xem xét rủi ro pháp lý, hợp đồng lao động, nhượng quyền, tranh chấp. | Kiểm tra sổ sách kế toán, nghĩa vụ thuế |
Định giá | Dựa trên doanh thu, lợi nhuận, thương hiệu, tài sản, vị trí | Đánh giá giá trị thực, so sánh với định giá, tiềm năng phát triển | Đánh giá giá trị công ty dựa trên doanh thu, lợi nhuận, thương hiệu, tài sản, vị trí; so sánh với định giá thị trường và tiềm năng phát triển. | |
Chuẩn bị thương thảo | Cam kết nhân sự chủ chốt, chuyển giao vận hành, điều khoản bảo mật & không cạnh tranh | Lập kế hoạch chuyển giao: nhân sự, vận hành, khách hàng, thương hiệu, công thức | Tư vấn tuân thủ, chuyển giao vận hành, điều khoản bảo mật & không cạnh tranh; lập kế hoạch chuyển giao nhân sự, vận hành, khách hàng, thương hiệu, công thức. | |
Cấu trúc M&A | Lựa chọn phương án bán toàn bộ, bán tài sản riêng, hoặc nhượng quyền | Xác định cấu trúc mua: toàn bộ, tài sản riêng, hợp tác/nhượng quyền | Tư vấn lựa chọn phương án bán toàn bộ, bán tài sản riêng, nhượng quyền; xác định cấu trúc mua: toàn bộ, tài sản riêng, hợp tác/nhượng quyền. | |
Triển khai giao dịch | Ký MOU, hợp đồng Mua bán cổ phần, Thỏa thuận cổ đông (nếu có), ký hợp đàm phán hợp đồng chính thức, ký hợp đồng chuyển giao, hoàn tất giao dịch | Ký MOU, hợp đồng Mua bán cổ phần, Thỏa thuận cổ đông (nếu có), rà soát tuân thủ, ký hợp đồng, nhận bàn giao, hoàn tất giao dịch | Hỗ trợ soạn thảo, đàm phán MOU, hợp đồng mua bán cổ phần, Thỏa thuận cổ đông (nếu có), thực hiện rà soát tuân thủ. | |
Hậu giao dịch & xin cấp phép | Thay đổi đăng ký doanh nghiệp, cập nhật giấy phép, hồ sơ nội bộ. | Hỗ trợ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, cập nhật giấy phép, hồ sơ nội bộ. | ||
YÊU CẦU VỀ MÔI TRƯỜNG
Hoạt động nấu ăn có thể phát sinh:
Nước thải
Chất thải thực phẩm
Dầu mỡ
Cơ sở cần:
Thu gom và xử lý chất thải đúng quy định
Không xả thải trực tiếp ra môi trường
Ký hợp đồng với đơn vị xử lý chất thải (nếu có chất thải nguy hại)
Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn nếu cơ sở có mở nhạc hoặc tổ chức ca nhạc acoustic, hạn chế hoạt động gây tiếng ồn lớn vào thời gian nghỉ của khu dân cư. Chủ cơ sở tham khảo Phụ lục III về Giá trị tối đa cho phép tiếng ồn và Phụ lục IV Mức phạt vi phạm hành chính về tiếng ồn.
____________
Về Van Pham LLC
Tại Van Pham LLC, chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp và hộ kinh doanh xây dựng hệ thống tuân thủ pháp lý hiệu quả, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu chi phí vận hành.
Chúng tôi cung cấp các dịch vụ bao gồm:
Tư vấn mua bán & sáp nhập (M&A) doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp và hộ kinh doanh
Thành lập chi nhánh / văn phòng đại diện
Rà soát và điều chỉnh giấy phép kinh doanh
Tư vấn tuân thủ pháp luật và cập nhật quy định mới
Tư vấn thuế và cấu trúc hoạt động kinh doanh
Rà soát hợp đồng thương mại
Đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu
Dịch vụ kế toán và kiểm toán thông qua mạng lưới đối tác
Liên hệ với chúng tôi để nhận tư vấn hoặc yêu cầu đánh giá tuân thủ cho cơ sở kinh doanh của bạn.
Zalo / Hotline: +84 708 194 497 (Mr. Văn)
Email: info@vanphamllc.com
PHỤ LỤC
Phụ lục I - QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân do Quốc hội ban hành
Nghị định 68/2026/NĐ-CP Quản lý thuế Hộ kinh doanh
Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ
Luật An toàn thực phẩm 2010 và Nghị định hướng dẫn 15/2018/NĐ-CP
Nghị định số 105/2017/NĐ-CP và Nghị định sửa đổi, bổ sung 17/2020/NĐ-CP về kinh doanh rượu
Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định hướng dẫn 08/2022/NĐ-CP
Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 và Nghị định hướng dẫn 105/2025/NĐ-CP
Bộ luật lao động 2019
Phụ lục II - DANH MỤC TUÂN THỦ PCCC
Tiêu chí tuân thủ | Phụ lục I Nhà hàng < 100m² | Phụ lục II – Nhóm 1 (300m² – <3.000m²) | Phụ lục II – Nhóm 2 (≥3.000m²) |
1. Trang bị phương tiện PCCC ban đầu | Bắt buộc (bình chữa cháy, nội quy, biển báo) | Bắt buộc, đầy đủ theo quy chuẩn | Bắt buộc, quy mô lớn, hệ thống đồng bộ |
2. Nội quy, biển cấm, biển báo PCCC | Có | Có | Có |
3. Lối thoát nạn | Đảm bảo tối thiểu | Đảm bảo theo tiêu chuẩn (≥2 lối nếu đủ điều kiện) | Bắt buộc ≥2 lối thoát nạn, thiết kế chuẩn |
4. Phương án chữa cháy và thoát nạn | Khuyến khích / đơn giản | Bắt buộc lập phương án | Bắt buộc lập và phê duyệt phương án |
5. Thành lập lực lượng PCCC cơ sở | Không bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc (tổ chức đầy đủ, phân công rõ) |
6. Tập huấn, huấn luyện PCCC | Khuyến khích | Bắt buộc | Bắt buộc, định kỳ |
7. Kiểm tra, tự kiểm tra PCCC | Chủ cơ sở tự kiểm tra | Bắt buộc định kỳ | Bắt buộc định kỳ, chặt chẽ hơn |
8. Hồ sơ quản lý PCCC | Không bắt buộc đầy đủ | Bắt buộc lập hồ sơ | Bắt buộc đầy đủ, quản lý chặt |
9. Thẩm duyệt thiết kế PCCC | Không áp dụng | Có (nếu thuộc diện xây dựng mới/cải tạo) | Bắt buộc |
10. Nghiệm thu về PCCC | Không áp dụng | Bắt buộc (nếu thuộc diện) | Bắt buộc |
11. Trang bị hệ thống PCCC (báo cháy, chữa cháy) | Không bắt buộc hệ thống | Có thể phải trang bị (tùy quy mô) | Bắt buộc hệ thống tự động |
12. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc | Không bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc |
13. Kiểm định phương tiện PCCC | Không bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc |
14. Chịu sự kiểm tra của cơ quan PCCC | Có (mức độ thấp) | Có (định kỳ) | Có (thường xuyên, chặt chẽ) |
Phụ lục III - GIỚI HẠN TỐI ĐA CHO PHÉP ĐỐI VỚI MỨC ỒN PHÁT SINH TỪ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG DÂN SINH
Khu vực bị ảnh hưởng | Theo khoảng thời gian | Ban ngày (06:00 ~ trước 18:00) | Tối (18:00 ~ trước 22:00) | Ban đêm (22:00 ~ trước 06:00) | |
Nguồn tiếng ồn | |||||
Khu vực A, B, C | Loa | Lắp đặt ngoài trời | 65 | 60 | 60 |
Mức ồn từ bên trong nhà phát ra bên ngoài | 55 | 50 | 45 | ||
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong cùng tòa nhà | 50 | 45 | 40 | ||
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và hoạt động dân sinh khác | 55 | 50 | 45 | ||
Công trường xây dựng đang thi công | 65 | 60 | 50 | ||
Khu vực D, E | Loa | Lắp đặt ngoài trời | 70 | 65 | 60 |
Mức ồn từ bên trong nhà phát ra bên ngoài | 65 | 60 | 55 | ||
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong cùng tòa nhà | 55 | 50 | 45 | ||
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và hoạt động dân sinh khác | 65 | 60 | 55 | ||
Công trường xây dựng đang thi công | 70 | 65 | 50 | ||
Khu vực A bao gồm các cơ sở, công trình sau đây:
- Các cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi;
- Bảo tàng, thư viện;
- Công trình tín ngưỡng, tôn giáo;
- Nhà làm việc của các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, nhà làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức, cá nhân.
Khu vực B bao gồm các công trình sau đây:
- Nhà ở: nhà chung cư và các loại nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ;
- Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
Khu vực C bao gồm các công trình sau đây:
- Cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản.
Khu vực D bao gồm các công trình sau đây:
- Công trình thể thao ngoài trời và trong nhà;
- Công viên;
- Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường, công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hóa khác;
- Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác.
Khu vực E bao gồm các công trình sau đây:
- Nhà ga (hàng không, đường thủy, đường sắt), bến xe ô tô, bãi đỗ xe;
- Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và các công trình công nghiệp theo quy định pháp luật;
- Các công trình quốc phòng, an ninh mà không sử dụng theo các mục đích tương đương với các công trình tại các khu vực A, B, C, D;
- Các công trình khác.
Phụ lục IV - MỨC PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TIẾNG ỒN
STT | Tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn | Mức phạt | Phạt bổ sung |
1 | Dưới 02 dBA | Phạt cảnh cáo | Không áp dụng mức phạt bổ sung |
2 | Từ 02 dBA đến dưới 05 dBA | Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | |
3 | Từ 05 dBA đến dưới 10 dBA | Từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | |
4 | Từ 10 dBA đến dưới 15 dBA | Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm |
5 | Từ 15 dBA đến dưới 20 dBA | Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng | |
6 | Từ 20 dBA đến dưới 25 dBA | Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng | |
7 | Từ 25 dBA đến dưới 30 dBA | Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | |
8 | Từ 30 dBA đến dưới 35 dBA | Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng | Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm |
9 | từ 35 dBA đến dưới 40 dBA | Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng | |
10 | Từ 40 dBA trở lên | Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng |
Phụ lục V - Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, mẫu số 02/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC).

.jpg)



Comments